lăng loàn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • hành vi hỗn xược, thiếu tôn trọng, xúc phạm người trên: Chỉ thái độ hành động ngang ngược, không tuân theo lễ nghĩa, khuôn phép, đặc biệt trong các mối quan hệ gia đình.
    • Không chịu phục tùng, không giữ phép tắc: Thể hiện sự bất kính, không chấp nhận sự dạy bảo hay quyền uy của người lớn, bề trên.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người con dâu ấy thường xuyên lăng loàn với mẹ chồng.
    • Bố mẹ phiền lòng đứa con gái bắt đầu biểu hiện lăng loàn.
    • ta bị cả làng chê trách tật lăng loàn, không biết trên dưới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ này thường được dùng với hàm ý phê phán, chỉ trích mạnh mẽ một thái độ hoặc hành vi được coi lễ, đặc biệt trong bối cảnh gia đình xã hội phong kiến hoặc truyền thống.
  • "lăng loàn" thường đi kèm với các giới từ như "với" để chỉ đối tượng bị xúc phạm ( dụ: , ).
Biến thể từ liên quan
  • Láo xược / Hỗn xược (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ thái độ thiếu tôn trọng, vô lễ. Tuy nhiên, "lăng loàn" thường mang sắc thái cổ điển hơn đặc biệt nhấn mạnh vào ngữ cảnh quan hệ gia đình, đạo đức phụ nữ.
  • Ngỗ nghịch (tính từ): Thường dùng cho trẻ con hoặc người trẻ hành vi chống đối, không nghe lời.
  • lễ (tính từ): Chỉ chung hành vi, thái độ thiếu sự tôn kính cần thiết.
Từ đồng nghĩa
  • Hỗn hào: thái độ thiếu tôn trọng, nói năng cộc lốc.
  • Xấc xược / Xấc láo: Tỏ ra ngang ngược, coi thường người khác.
  • Bất kính: Không thái độ tôn kính.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lăng loàn" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày thường xuất hiện trong văn chương, lời ăn tiếng nói dân gian, hoặc trong các ngữ cảnh mang tính chất giáo huấn đạo đức truyền thống.
  • Từ này trong các từ điển thường được chú thích dùng "thường nói về phụ nữ", phản ánh quan niệm xã hội về khuôn phép đạo đức. Trong ngữ cảnh hiện đại, có thể được dùng rộng hơn, mặc dù vẫn giữ sắc thái phê phán hành vilễ trong quan hệ trên dưới.
  1. đg. hành vi hỗn xược xúc phạm người trên, không chịu phục tùng khuôn phép (thường nói về phụ nữ trong quan hệ gia đình). Con dâu lăng loàn với mẹ chồng. Thói lăng loàn.